Phân tích cơ bản & kỹ thuậtĐịnh giá tương laigiá trị hợp lý · quạt giá 3-6 tháng · lợi nhuận kỳ vọng · kịch bản vĩ mô (ước lượng, tách riêng khỏi số liệu đã công bố)

1. Giá và xu hướng

Nến ngày (nến rỗng = tăng, nến đặc = giảm), MA50, MA200, khối lượng, điểm MUA/BÁN theo mục 2. Giá đã điều chỉnh cổ phiếu thưởng, chưa điều chỉnh cổ tức tiền mặt.

3. Tiền khách trả trước, dự án gối đầu và điểm rơi ghi nhận doanh thu, lợi nhuận

Backlog: người mua trả tiền trước và doanh thu chưa thực hiện (tỷ đồng)

Độ phủ: backlog / doanh thu 4 quý (lần)

Số năm doanh thu đã được khách trả trước nhưng chưa ghi nhận. Dưới 0,1 lần: backlog gần như không đáng kể so với quy mô doanh thu của mã này.

Điểm rơi theo mùa vụ: tỷ trọng doanh thu cả năm theo quý

Lợi nhuận đã khoá (ước tính kế toán)

Dự án gối đầu (sstock, bảng dự án cập nhật )

Kịch bản doanh thu, lợi nhuận và giá hôm nay (12 tháng tới)

Quy từ doanh thu kịch bản về lợi nhuận, giá tương lai (P/E không đổi) rồi chiết khấu về hôm nay bằng chi phí vốn chủ (COE) của mã. Backlog không quyết định kịch bản (xem kiểm chứng bên dưới): nó chỉ cho biết phần doanh thu kịch bản đã có khách trả tiền.

Cầu nối backlog với P/B: lợi nhuận đã khoá đủ để biện minh giá hiện tại không?

P/B hợp lý ở mục 8 = (ROE − g) / (COE − g) chỉ nhìn ROE bền vững; backlog (lợi nhuận đã khoá) là lợi nhuận chưa vào ROE. Mục này đặt hai thứ cạnh nhau: ROE phải đạt bao nhiêu để P/B hiện tại là hợp lý, và nếu ghi nhận hết lợi nhuận đã khoá trong N năm thì ROE và P/B hợp lý thành bao nhiêu (g = 4%, COE của mã).

Kiểm chứng: tiền khách trả trước có dự báo được doanh thu và điểm rơi không?

    4. Kết quả kinh doanh

    Doanh thu thuần (tỷ đồng) và biên lợi nhuận gộp (%)

    LNST công ty mẹ (tỷ đồng) và biên ròng (%)

    Chi phí theo % doanh thu thuần

    Giá vốn, bán hàng, quản lý, tài chính.

    Doanh thu tài chính và chi phí lãi vay (tỷ đồng)

    Khoản doanh thu tài chính bất thường làm lệch lợi nhuận quý.

    5. Bảng cân đối, đòn bẩy và dòng tiền

    Nợ phải trả/vốn chủ và khả năng thanh toán (lần)

    Khả năng trả lãi: (LNTT + lãi vay)/lãi vay (lần)

    Vòng quay vốn lưu động (ngày)

    Tồn kho theo giá vốn TTM (với bất động sản là quỹ đất và dự án dở dang, hàng nghìn ngày là bình thường), phải thu theo doanh thu TTM.

    Tài sản chính (tỷ đồng)

    Dòng tiền theo quý (tỷ đồng)

    Dòng tiền kinh doanh / LNST (lần)

    7. So sánh với các doanh nghiệp cùng nhóm

    Biên lợi nhuận ròng theo quý (%)

    Tăng trưởng doanh thu so với cùng kỳ (%)

    Tín hiệu kỹ thuật các mã cùng nhóm

    8. Định giá

    P/B lịch sử

    P/E TTM lịch sử

    Cách 1. P/B từ ROE giữ nguyên mãi (công thức ngân hàng, chỉ để đối chiếu)

    Cẩn thận với bất động sản: công thức P/B = (ROE − g) / (COE − g) coi ROE hiện tại là vĩnh viễn và vốn trong quỹ đất, tồn kho, tiền mặt là vốn đọng không bao giờ sinh lời. Với nhà phát triển ít nợ, nhiều tiền khách trả trước, ROE thấp vì doanh thu ghi nhận trễ (lợi nhuận chưa vào ROE) nên cách này thường cho P/B quá thấp. Dùng cách 2 và cách 3 bên dưới; cách 1 chỉ là cận dưới giả định ROE không bao giờ cải thiện.

    Định giá nhà phát triển: NAV điều chỉnh (RNAV) là phương pháp chính

    Vì sao không dùng P/B từ ROE: nhà phát triển ghi nhận lợi nhuận khi bàn giao nên ROE của một quý hay một năm gần như luôn thấp so với giá trị đang xây dựng trong tồn kho; vốn nằm trong quỹ đất và dự án dở dang là tài sản có giá trị thị trường cao hơn sổ sách, không phải vốn đọng. Cách các nhà phân tích dùng: RNAV = vốn chủ + lợi nhuận chưa thực hiện trong tồn kho (sau thuế, chiết khấu theo thời gian bán hết), rồi định giá ở mức chiết khấu so với RNAV (chiết khấu holding thường 10 đến 30%, phản ánh rủi ro pháp lý, tiến độ, chi phí vốn). Ước lượng ở đây: lợi nhuận chưa thực hiện = tồn kho × biên gộp dài hạn / (1 − biên gộp) (giá trị thị trường = giá vốn / (1 − biên gộp)); phần này đã gồm lợi nhuận đã khoá của các căn đã bán. Không có giá đất và dòng tiền từng dự án nên đây là RNAV thô, không phải RNAV từng dự án của công ty chứng khoán.

    Thông số cách hai giai đoạn (thặng dư lợi nhuận)

    Trong N năm lợi nhuận = ROE nền × vốn chủ + lợi nhuận đã khoá ghi nhận đều; sau đó ROE hồi về mức dài hạn (mặc định bằng COE: không còn lợi nhuận vượt chi phí vốn). Có thể tính trùng một phần nếu ROE nền đã gồm lợi nhuận từ backlog cũ.

    9. Quan sát từ dữ liệu

    Rút ra tự động từ số liệu (không phải khuyến nghị đầu tư)

      Giới hạn dữ liệu

      • BCTC quý, dữ liệu ngành (nhóm Bất động sản và Khu công nghiệp), xếp hạng, định giá ngành, bảng dự án và số cổ phiếu lưu hành lấy từ sstock.vn (WiData); giá từ Yahoo Finance (điều chỉnh cổ phiếu thưởng) hoặc sstock (CEO, IDC, SNZ, TID: đã điều chỉnh cả cổ tức tiền mặt).
      • Người mua trả tiền trước và doanh thu chưa thực hiện lấy từ CafeF vì bảng cân đối của sstock chỉ có dòng tổng hợp. Số đến Q4/2025 khớp tổng tài sản với sstock; Q1 và Q2/2026 theo mẫu BCTC mới (Thông tư 99/2025/TT-BTC) nên CafeF ghép sai nhiều dòng, chỉ là số tạm (đánh dấu *) và không dùng để ước lượng. CafeF thiếu cột quý 2 ở vài mã (nội suy). TCH có năm tài chính kết thúc 31/3, CafeF gắn nhãn theo niên độ nên đã dịch một quý cho khớp quý dương lịch.
      • Doanh thu bất động sản ghi nhận khi bàn giao, dồn cục theo dự án; khu công nghiệp có thể thu tiền thuê đất một lần rồi ghi nhận ngay hoặc phân bổ theo thời gian thuê. Từ 2026 một số doanh nghiệp (SZC đã xác nhận qua báo) đổi sang phân bổ theo thời gian nên doanh thu và lợi nhuận Q1, Q2/2026 giảm mạnh: chuỗi lịch sử trước và sau thay đổi không so sánh trực tiếp.
      • Bảng 'dự án gối đầu' lấy từ API bảng dự án của sstock (tình trạng, tồn kho từng dự án, diện tích thương phẩm còn lại, giá tham chiếu, tiến độ hoặc tỷ lệ lấp đầy): sstock cập nhật thủ công, nhiều dự án 'đang cập nhật', không có lịch bàn giao theo quý nên không suy ra quý ghi nhận. Giá trị tiềm năng còn lại là phép nhân thô (diện tích thương phẩm còn lại × giá tham chiếu, USD quy 26.000 đồng). VIC, VHM, NVL, DXS, SCR, HQC, KHG, VGC, VRE: sstock không có bảng, danh sách là tổng hợp tay từ website công ty và tin công khai (nguồn, ngày trong từng dòng), không có tồn kho hay giá.
      • Tin về thoái vốn nhà nước lấy từ báo (nguồn và ngày ghi theo từng dòng), chưa đối chiếu với công bố thông tin chính thức; trường 'chưa xác minh' là chưa tìm được số có nguồn. Phần kịch bản giá là phép tính minh hoạ theo giả định của người dùng, không phải dự báo.
      • P/B, ROE trên trang dùng phần vốn chủ của cổ đông công ty mẹ ước tính bằng giá trị sổ sách trên cổ phiếu của sstock (mã không có trong bảng xếp hạng ngành như VIC, VGC, VRE dùng vốn chủ hợp nhất nếu chưa có số). Không có EV/EBITDA cho ngành này (chưa đọc nợ vay từ BCTC PDF).