Phân tích cơ bản & kỹ thuậtĐịnh giá tương laigiá trị hợp lý · quạt giá 3-6 tháng · lợi nhuận kỳ vọng · kịch bản vĩ mô (ước lượng, tách riêng khỏi số liệu đã công bố)
Ước lượng tương lai, tách khỏi phân tích cơ bản (FA) và kỹ thuật (TA): FA/TA là số liệu đã công bố, trang này là mô hình và giả định.

Giá trị hợp lý và quạt giá 3 đến 6 tháng Tham khảo, chưa ổn định

1. So sánh 13 ngân hàng

Bấm một dòng để xem chi tiết bên dưới. "Lệch" là ln(giá / giá trị hợp lý tương đối): âm là rẻ hơn mặt bằng rổ sau khi hiệu chỉnh theo ROE, lãi suất và beta. Quạt giá là phân vị của phân phối lợi suất, không phải mục tiêu giá.

P10, P50, P90 là gì?

  • Mô hình không đưa một con số duy nhất mà đưa ra một dải giá có thể xảy ra sau 3 hoặc 6 tháng. P là "phân vị": mức giá mà tại đó có bấy nhiêu phần trăm khả năng giá thấp hơn.
  • P50 (giữa): kịch bản trung tâm, 50% khả năng giá thấp hơn và 50% cao hơn. Đây là "giá ước tính" ở bảng dưới.
  • P10 (thấp): chỉ khoảng 10% khả năng giá xuống dưới mức này, tức kịch bản xấu. P90 (cao): chỉ khoảng 10% khả năng giá vượt mức này, tức kịch bản tốt. Giữa P10 và P90 là khoảng 80% các kết quả có thể xảy ra.
  • Ví dụ: giá 20.000, 3 tháng P10 = 18.000, P50 = 20.800, P90 = 24.000 nghĩa là ước tính giữa 20.800 và có 80% khả năng giá nằm trong 18.000 đến 24.000. Dải rộng hay hẹp tùy mã biến động mạnh hay yếu. Đây là phân phối ước tính, không phải cam kết hay mục tiêu giá.
Sắp xếp từ cao đến thấp theo:
Xanh: giá ước tính cao hơn giá nay; đỏ: thấp hơn; màu đậm theo độ lớn. Bấm tiêu đề cột bất kỳ để sắp xếp.

2. Chi tiết

Quạt giá 3 và 6 tháng

Vùng đậm P25 đến P75, vùng nhạt P5 đến P95. Độ rộng từ biến động EWMA, phân vị z gộp cả rổ; đã kiểm tra hiệu chuẩn ở mục 5.

Lệch giá so với trung vị rổ theo thời gian

ln(giá / giá trị hợp lý) trừ trung vị 13 ngân hàng cùng tháng. Dưới 0: rẻ tương đối.

Ba kịch bản giá trị hợp lý

Độ nhạy giá trị hợp lý theo lãi suất và ROE (đồng/cổ phiếu)

Hàng: ROE nền cộng/trừ điểm %; cột: thay đổi lợi suất TPCP 10 năm (bp), giữ nguyên phần bù rủi ro ERP*.

3. Vĩ mô: lãi suất, tỷ giá và giá nguyên liệu đầu vào

Lãi suất phi rủi ro là lợi suất trái phiếu chính phủ 10 năm. Nguồn tổng hợp từ worldgovernmentbonds.com (dữ liệu gốc Investing.com), không phải HNX.

Trạng thái hiện tại

Lãi suất 10 năm và phần bù rủi ro ngụ ý của rổ

ERP ngụ ý = COE mà tại đó giá trị hợp lý bằng giá, trừ lãi suất; trung vị 13 ngân hàng. Cao nghĩa là thị trường đòi nhiều bù đắp hơn.

Độ nhạy của ngân hàng với lãi suất

Lợi suất tháng vượt VN-Index hồi quy theo thay đổi lợi suất TPCP 10 năm, từ 10/2016. Âm: lãi suất tăng thì cổ phiếu kém hơn thị trường.

Giá nguyên liệu đầu vào và các ngành khác

Mỗi bảng: lợi suất tháng của rổ ngành vượt VN-Index hồi quy theo thay đổi từng biến. "Tác động 3 tháng" là beta nhân với biến động của biến đó trong 3 tháng qua, chỉ tính khi |t| ≥ 2; ngược lại coi như chưa đủ bằng chứng.

Giá đầu vào sang giá sản phẩm đầu ra (tháng, từ 2011)

Độ co giãn: giá đầu vào đổi 1% thì giá đầu ra đổi bao nhiêu % (cộng dồn độ trễ 0 đến 3 tháng). In đậm khi |t| ≥ 2. Quặng sắt cho thấy giá đầu ra gần như đổi cùng lúc, không báo trước; hệ số của USD vượt 1 vì USD biến động nhỏ.

Giá nguyên liệu sang biên lợi nhuận gộp (BCTC quý, từ Q3/22)

Thay đổi biên gộp so với cùng kỳ (điểm %) khi giá trung bình quý tăng 10% so với cùng kỳ; hồi quy gộp các mã trong ngành, sai số theo cụm quý, khoảng 12 quý hiệu dụng nên rất ít quan sát độc lập. In đậm khi |t| ≥ 2. Độ trễ 1 quý cho biết giá báo trước biên gộp bao xa.

Truyền dẫn vĩ mô sang giá nguyên liệu (tháng, từ 2011)

Hồi quy biến động tháng của giá nguyên liệu theo USD, CNY, lợi suất Mỹ 10 năm (bp) và VIX. In đậm khi |t| ≥ 2. R² thấp: vĩ mô giải thích ít phần biến động giá hàng hoá, trừ đồng và dầu.

4. Kiểm chứng điểm-thời-gian

Tại mỗi tháng chỉ dùng BCTC đã công bố (cuối quý + 45 ngày), lãi suất và beta tại ngày đó. IC là tương quan hạng cắt ngang giữa độ lệch giá và lợi suất sau 3 hoặc 6 tháng (âm là đúng chiều: lệch cao thì lợi suất sau thấp).

5. Hiệu chuẩn quạt giá

Tỷ lệ kết quả thực tế rơi dưới từng phân vị dự báo (kỳ vọng bằng đúng tên phân vị), 13 ngân hàng, từ 2018, phân vị z chỉ dùng mẫu đã kết thúc trước ngày dự báo.

6. Phương pháp

Kịch bản vĩ mô và truyền dẫn giá

Kéo thanh trượt để giả định một cú sốc; trang cộng các hệ số lịch sử có ý nghĩa thống kê (|t| ≥ 2) (bảng ở thẻ Ngân hàng, mục 3). Cú sốc làm dịch chuyển giá ước tính của cổ phiếu ở các thẻ khác (giả định tác động đủ trong 3 tháng). Các hệ số ước lượng đơn biến, nên khi kéo nhiều biến tương quan với nhau (ví dụ Brent, USD, lợi suất Mỹ) tổng có thể tính trùng. Đây là công cụ hình dung độ lớn, không phải dự báo.

Cú sốc giả định

Tác động ước tính lên từng rổ ngành (so với VN-Index)

Biên lợi nhuận gộp (điểm %), theo BCTC quý

Giá sản phẩm đầu ra ước tính (đầu vào sang đầu ra)

Độ co giãn lịch sử, chỉ tính khi |t| ≥ 2; đồng và USD là chỉ báo cầu toàn cầu chứ không phải nguyên liệu trực tiếp.

Ngân hàng: giá trị hợp lý theo lãi suất 10 năm và độ nhạy lịch sử

Giá trị hợp lý (RI, giữ nguyên ERP*) thay đổi cơ học theo lãi suất; cột cuối là độ nhạy lợi suất lịch sử (chỉ tính khi |t| ≥ 2). Hai cách đo khác nhau, không cộng với nhau.

Lợi nhuận kỳ vọng và giá hôm nay Tham khảo, kiểm chứng yếu

Chuỗi lập luận và độ tin cậy

  • Chuỗi tính: giá hàng hoá và vĩ mô (dự đoán bằng chu kỳ mùa vụ và hồi về trung bình từ dữ liệu 2008 đến nay, chỉ dùng khi kiểm tra ngoài mẫu thấy dự đoán được) → giá trung bình các quý tới so với cùng kỳ năm trước → biên gộp và doanh thu → lợi nhuận các quý tới (đã loại mùa vụ vì so cùng kỳ) → lợi nhuận 12 tháng (TTM) sau 3, 6, 12 tháng → giá tương lai = giá hôm nay × (1 + tăng trưởng lợi nhuận) (P/E không đổi) → chiết khấu về hiện tại bằng chi phí vốn (VN10Y + beta × 6,5%).
  • Chênh = ln(1 + tăng trưởng lợi nhuận) − COE × (số tháng/12). Dương: lợi nhuận kỳ vọng tăng nhanh hơn lợi suất đòi hỏi, tức giá hôm nay thấp hơn giá trị chiết khấu của giá tương lai. Không dự báo thay đổi P/E, lãi vay, thu nhập tài chính hay khoản bất thường.
  • Chứng khoán không có dòng doanh thu thuần và lợi nhuận gộp theo mẫu này nên chưa tính; ngân hàng dùng mô hình residual income ở thẻ Ngân hàng.

1. Bảng lợi nhuận kỳ vọng và giá hôm nay

Xanh: lợi nhuận kỳ vọng vượt lợi suất đòi hỏi (hoặc tăng), đỏ: dưới. Màu đậm theo độ lớn. Cột "theo kịch bản" dịch theo thanh trượt ở thẻ Kịch bản vĩ mô (chỉ qua giá hàng hoá và tỷ giá, cho các quý chưa kết thúc).

Sắp xếp từ cao đến thấp theo:

2. Chi tiết

Dự báo từng quý (tỷ đồng)

Giá hàng hoá nào đang tác động (hệ số biên gộp |t| ≥ 2) và độ nhạy kịch bản

3. Dự đoán giá hàng hoá và vĩ mô: biến nào dự đoán được?

Dữ liệu 2008 đến nay. Hai nguồn: chu kỳ mùa vụ (cùng tháng lịch các năm trước) và hồi về trung bình 60 tháng. Kiểm định ngoài mẫu mở rộng từ 2016: IC = tương quan dự đoán và thực tế. Chỉ biến có IC ≥ 0,15 và t ≥ 2 mới được dùng; còn lại độ dịch chuyển dự kiến bằng 0 (bước ngẫu nhiên).

4. Mùa vụ lợi suất cổ phiếu theo ngành (vượt VN-Index, trung bình theo tháng lịch, %)

Khoảng 9 năm. In đậm khi |t| ≥ 2 (khoảng 84 ô nên vài ô đậm có thể do ngẫu nhiên). Cột cuối cộng các tháng đậm trong 3 tháng tới.

5. Kiểm chứng điểm-thời-gian của dự báo lợi nhuận

Tại mỗi quý gốc chỉ dùng BCTC và giá hàng hoá đến thời điểm đó (giá tương lai = giá cuối). Hệ số biên gộp lấy từ hồi quy toàn mẫu nên có nhìn trước. IC là tương quan hạng giữa tăng trưởng LNST TTM dự báo và thực tế.

Quạt giá 3 đến 6 tháng, toàn thị trường Chỉ dựa trên biến động

Cách đọc

  • P10 / P50 / P90: P là phân vị, mức giá mà tại đó có bấy nhiêu % khả năng giá thấp hơn. P50 (giữa) là giá ước tính trung tâm, 50% khả năng cao hơn và 50% thấp hơn. P10 (thấp) là kịch bản xấu: chỉ 10% khả năng giá dưới mức này. P90 (cao) là kịch bản tốt: chỉ 10% khả năng giá vượt mức này. Giữa P10 và P90 là khoảng 80% kết quả có thể xảy ra. Ví dụ giá 20.000, P10 = 18.000, P50 = 20.800, P90 = 24.000.
  • Quạt là phân phối lợi suất dựa trên biến động gần đây (EWMA) và phân vị z thực nghiệm của ngành, không phải dự báo hướng đi. Trung vị lấy xu hướng bằng chi phí vốn (VN10Y + 6,5%), không có yếu tố cơ bản hay định giá riêng từng mã.
  • Ngân hàng có thêm độ nghiêng giá trị trên trang Giá trị hợp lý. Các ngành khác chưa có mô hình giá trị đã kiểm chứng.
  • Hiệu chuẩn theo ngành ở cuối trang: tỷ lệ kết quả thực rơi dưới từng phân vị. Giá của mã HNX/UPCOM lấy từ sstock đã điều chỉnh cổ tức tiền mặt nên hơi thấp ở quá khứ.

Chọn mã

Quạt giá

Vùng đậm P25 đến P75, vùng nhạt P5 đến P95, đường chấm là trung vị.

Bảng toàn thị trường

Giá ước tính bằng đồng, kèm % chênh so với giá hiện tại. Xanh: cao hơn giá nay, đỏ: thấp hơn; màu đậm theo độ lớn trong nhóm đang xem. Bấm tiêu đề cột để sắp xếp, bấm dòng để xem quạt.

Sắp xếp từ cao đến thấp theo:

Hiệu chuẩn theo ngành

Tỷ lệ kết quả thực tế rơi dưới các phân vị dự báo (kỳ vọng bằng đúng tên phân vị), từ 2018, mẫu z chỉ gồm các cửa sổ đã kết thúc trước ngày dự báo.