Nến ngày (nến rỗng = tăng, nến đặc = giảm), MA50, MA200, khối lượng, điểm MUA/BÁN theo mục 2. Giá đã điều chỉnh cổ phiếu thưởng, chưa điều chỉnh cổ tức tiền mặt.
2. Điểm mua bán (phân tích kỹ thuật)
Giá, vùng mua, dừng lỗ và mục tiêu (9 tháng)
Vùng xanh = vùng mua dự kiến (hỗ trợ gom cụm từ đỉnh đáy xoay, mở rộng 0,25 ATR). Đường đỏ = dừng lỗ, đường xanh dương = mục tiêu. MUA = điểm ≥ +30 trong 3 phiên liên tiếp và MA50 dốc lên; BÁN = điểm ≤ −10 trong 3 phiên, hoặc giá thủng đỉnh cao nhất − 5 ATR (Chandelier), hoặc đóng cửa dưới MA50 2 phiên. Chỉ phát MUA khi chất lượng điểm vào đạt loại A hoặc B (loại C bị bỏ) và thị trường chung không bất lợi (VN-Index không ở trạng thái dưới MA200; trạng thái chỉ đổi sau 3 phiên đóng cửa liên tiếp). Khớp ở giá đóng cửa phiên kế tiếp.
Điểm kỹ thuật, RSI(14) và MACD
Tín hiệu đang có
Độ tin cậy lịch sử của điểm số
Các lệnh MUA/BÁN theo quy tắc
Kiểm chứng riêng cho ngành thép
Theo từng mã: hệ thống so với mua và giữ (CAGR · sụt giảm tối đa)
Cách đọc và giới hạn
Điểm −100..+100 gồm xu hướng (40), động lượng (30), khối lượng (20) và định giá P/B so với lịch sử (10). Vị trí giá so với vùng hỗ trợ không vào điểm mà quyết định vùng mua, dừng lỗ và R:R.
Thị trường VN không bán khống cho nhà đầu tư cá nhân: "bán" nghĩa là giảm hoặc thoát vị thế đang có. Biên độ HOSE ±7%/ngày nên lệnh dừng lỗ có thể trượt giá; cổ phiếu về tài khoản T+2.
Đây là công cụ phân tích từ dữ liệu giá công khai và quy tắc do người lập đặt, không phải khuyến nghị đầu tư. Nên đối chiếu với phân tích cơ bản ở các mục bên dưới.
3. Giá thép và nguyên liệu (sstock)
Chỉ số giá (đầu kỳ = 100)
Đường nét đứt là chi phí nguyên liệu quy ước (1,6 quặng sắt + 0,5 than cốc, giả định của người lập).
Giá thép HRC so với chi phí nguyên liệu quy ước (chỉ số)
Trên 100: giá thép tăng nhanh hơn chi phí nguyên liệu so với đầu kỳ (biên gộp có dư địa mở rộng). Dưới 100: ngược lại.
Sản lượng thép trong nước theo tháng
Đơn vị theo sstock (không ghi; có vẻ là nghìn tấn).
Xuất khẩu thép theo tháng
Cột: sắt thép các loại và sản phẩm từ thép; đường: tăng trưởng so với cùng kỳ (%).
Khoản doanh thu tài chính bất thường làm lệch lợi nhuận quý.
5. Bảng cân đối, đòn bẩy và dòng tiền
Nợ phải trả/vốn chủ và khả năng thanh toán (lần)
Khả năng trả lãi: (LNTT + lãi vay)/lãi vay (lần)
Vòng quay vốn lưu động (ngày)
Tồn kho theo giá vốn TTM, phải thu theo doanh thu TTM.
Tài sản chính (tỷ đồng)
Dòng tiền theo quý (tỷ đồng)
Dòng tiền kinh doanh / LNST (lần)
6. Nợ vay, đầu tư và EV/EBITDA (từ BCTC PDF)
Nợ vay và nợ ròng (tỷ đồng)
Nợ ròng = vay ngắn và dài hạn trừ tiền và đầu tư tài chính ngắn hạn.
Dòng tiền kinh doanh, đầu tư xây dựng và khấu hao (tỷ đồng)
Năm 2024, 2025 và 6 tháng đầu 2025, 2026 (lũy kế).
Kết quả theo phân khúc, quý 2/2026 (tỷ đồng)
Đầu tư tài sản và vay trong kỳ
Xây dựng cơ bản dở dang theo dự án và dòng vay, trả nợ.
7. So sánh với các doanh nghiệp thép khác
Biên lợi nhuận ròng theo quý (%)
Tăng trưởng doanh thu so với cùng kỳ (%)
Tín hiệu kỹ thuật các mã thép
8. Định giá
P/B lịch sử
P/E TTM lịch sử
P/B hợp lý theo ROE bền vững
P/B = (ROE − g) / (COE − g). Với cổ phiếu chu kỳ, dùng ROE trung bình qua chu kỳ chứ không phải ROE đỉnh. Mặc định lấy trung bình ROE TTM 12 quý gần nhất; COE, g là giả định của người lập.
9. Quan sát từ dữ liệu
Rút ra tự động từ số liệu (không phải khuyến nghị đầu tư)
Giới hạn dữ liệu
BCTC quý, dữ liệu ngành và so sánh doanh nghiệp lấy từ sstock.vn (WiData); giá cổ phiếu từ Yahoo Finance, điều chỉnh cổ phiếu thưởng.
Giá hàng hóa trên sstock không ghi đơn vị và chỉ có khoảng 15 tháng (giá ngày) nên chỉ so sánh theo chỉ số, và mới chồng lấn với 4 quý BCTC: chưa đủ để hồi quy biên gộp theo giá nguyên liệu.
Nợ vay, khấu hao, capex, phân khúc và xây dựng dở dang lấy từ BCTC kiểm toán 2025 và BCTC quý 2/2026 dạng PDF scan, đọc bằng OCR và đối chiếu với bảng sstock: có thể sai sót ở các số ít được đối chiếu. Chưa có sản lượng bán và giá bán bình quân, chưa có khấu hao theo quý (chỉ có lũy kế 6 tháng và cả năm), nên EBITDA là ước tính 4 quý (cả năm 2025 − 6 tháng 2025 + 6 tháng 2026).
Chi phí nguyên liệu quy ước (1,6 quặng + 0,5 than cốc) là định mức thô của lò cao, chưa phản ánh tỷ lệ phối trộn, tồn kho nguyên liệu và độ trễ giá thực tế. Chỉ phù hợp với HPG (lò cao ra HRC); HSG, NKG và các doanh nghiệp mua phôi, HRC hoặc CRC ngoài không có cấu trúc chi phí này nên chỉ số "HRC / chi phí" chỉ để tham khảo xu hướng ngành.
Giá VGS, TVN (HNX) và POM (UPCOM) không có trên Yahoo Finance nên lấy từ sstock (nến ngày, đã điều chỉnh cả cổ tức tiền mặt): tín hiệu kỹ thuật dùng được, nhưng P/B, P/E lịch sử và lợi suất mua và giữ của các mã này không so sánh trực tiếp với mã dùng giá Yahoo. Số cổ phiếu lấy từ sstock (trang phân tích cơ bản, 17/10/2026).
ROE tính trên vốn chủ sở hữu hợp nhất (gồm cổ đông thiểu số); P/B, P/E tính với số cổ phiếu hiện tại và giả định BCTC công bố sau cuối quý 45 ngày.