1. Giá và xu hướng

Nến ngày (nến rỗng = tăng, nến đặc = giảm), MA50, MA200, khối lượng, điểm MUA/BÁN theo mục 2. Giá đã điều chỉnh cổ phiếu thưởng, chưa điều chỉnh cổ tức tiền mặt.

3. Giá dầu, khí và cơ cấu ngành dầu khí (sstock)

Giá dầu WTI và khí thiên nhiên Hoa Kỳ (đầu kỳ = 100)

Mỗi chuỗi lấy giá đầu tiên của chính nó làm 100. Đơn vị gốc trên sstock không được ghi (theo thông lệ: USD/thùng và USD/MMBtu).

Giá dầu Brent và WTI, 3 năm (USD/thùng)

Crack spread 3-2-1 và chênh Brent trừ WTI (USD/thùng)

Crack spread 3-2-1 = (2 × xăng RBOB + 1 × diesel, quy ra thùng, trừ 3 × WTI) / 3: chênh lệch giá sản phẩm so với dầu thô, thước đo biên lọc dầu (BSR, một phần PLX). Giá Hoa Kỳ, hợp đồng tương lai kỳ hạn gần nhất (Yahoo): có khoảng nhảy khi chuyển hợp đồng.

P/E và P/B của nhóm ngành Dầu khí (theo ngày)

P/E ở trục trái, P/B ở trục phải; tổng hợp 11 doanh nghiệp của nhóm theo sstock (không gồm GAS, PLX), không phải của riêng mã đang xem.

Lợi nhuận toàn nhóm theo nguồn (tỷ đồng)

Tổng các doanh nghiệp của nhóm Dầu khí theo sstock: lợi nhuận kinh doanh, tài chính và khác (trước thuế và lợi ích cổ đông thiểu số). Quý chưa có BCTC không hiện.

Cơ cấu nguồn vốn toàn nhóm (tỷ đồng) và nợ vay / tổng nguồn vốn (%)

Đường (trục phải): nợ vay trên tổng nguồn vốn. Nợ chiếm dụng là nợ phải trả không có lãi (phải trả người bán, người mua trả trước...).

Cơ cấu tài sản toàn nhóm (tỷ đồng)

Tiền và tiền gửi, phải thu, tồn kho, tài sản cố định, xây dựng dở dang, đầu tư tài chính, tài sản khác.

Chi phí toàn nhóm ngoài giá vốn (tỷ đồng)

Giá dầu, khí trung bình theo quý và lợi nhuận

4. Kết quả kinh doanh

Doanh thu thuần (tỷ đồng) và biên lợi nhuận gộp (%)

LNST công ty mẹ (tỷ đồng) và biên ròng (%)

Chi phí theo % doanh thu thuần

Giá vốn, bán hàng, quản lý, tài chính.

Doanh thu tài chính và chi phí lãi vay (tỷ đồng)

Khoản doanh thu tài chính bất thường làm lệch lợi nhuận quý.

5. Bảng cân đối, đòn bẩy và dòng tiền

Nợ phải trả/vốn chủ và khả năng thanh toán (lần)

Khả năng trả lãi: (LNTT + lãi vay)/lãi vay (lần)

Vòng quay vốn lưu động (ngày)

Tồn kho theo giá vốn TTM, phải thu theo doanh thu TTM.

Tài sản chính (tỷ đồng)

Dòng tiền theo quý (tỷ đồng)

Dòng tiền kinh doanh / LNST (lần)

7. So sánh với các doanh nghiệp dầu khí khác

Biên lợi nhuận ròng theo quý (%)

Tăng trưởng doanh thu so với cùng kỳ (%)

Tín hiệu kỹ thuật các mã dầu khí

8. Định giá

P/B lịch sử

P/E TTM lịch sử

P/B hợp lý theo ROE bền vững

P/B = (ROE − g) / (COE − g). Với cổ phiếu chu kỳ, dùng ROE trung bình qua chu kỳ chứ không phải ROE đỉnh. Mặc định lấy trung bình ROE TTM 12 quý gần nhất; COE, g là giả định của người lập.

9. Quan sát từ dữ liệu

Rút ra tự động từ số liệu (không phải khuyến nghị đầu tư)

    Giới hạn dữ liệu

    • BCTC quý, dữ liệu ngành (nhóm Dầu khí của sstock: BSR, PVD, PVS, PTV, POS, PPT, PXS, PVM, PVE, PVC, PVB) và so sánh doanh nghiệp lấy từ sstock.vn (WiData); giá cổ phiếu từ Yahoo Finance (điều chỉnh cổ phiếu thưởng) hoặc sstock.
    • Giá dầu WTI và khí thiên nhiên Hoa Kỳ trên sstock không ghi đơn vị và chỉ có khoảng 14 tháng. Giá Brent, WTI, xăng RBOB, diesel, khí Henry Hub dài hạn và crack spread 3-2-1 lấy từ Yahoo Finance (hợp đồng tương lai kỳ hạn gần nhất, có khoảng nhảy khi chuyển hợp đồng; WTI âm ngày 20/04/2020 bị loại): là giá Hoa Kỳ và quốc tế, không phải giá bán thực tế của doanh nghiệp Việt Nam (giá xăng dầu trong nước, giá khí bán của PV GAS, giá thuê giàn khoan). Tương quan theo quý chỉ có 14 đến 16 điểm, không phải mô hình độ nhạy.
    • Chưa có số theo từng công ty: sản lượng và công suất (BSR), số giàn, tỷ lệ sử dụng và giá thuê giàn (PVD), giá trị hợp đồng còn lại (PVS, PXS, POS), sản lượng khí (GAS), sản lượng xăng dầu (PLX). Nợ vay, khấu hao, capex (mục 6) lấy từ BCTC PDF scan đọc bằng OCR, chỉ có cho mã đã đọc được và đối chiếu; khấu hao theo quý không có (chỉ lũy kế) nên EBITDA lõi (lợi nhuận gộp trừ chi phí bán hàng, quản lý, cộng khấu hao 4 quý) là ước tính, EV = vốn hóa + nợ ròng (chưa cộng lợi ích cổ đông thiểu số). PVD lập BCTC 6 tháng 2026 bằng USD: số cuối kỳ quy đổi ước tính theo tỷ giá ngầm cuối 2025.
    • Lợi nhuận nhóm lọc dầu và phân phối xăng dầu (BSR, PLX) chịu ảnh hưởng của lãi hoặc lỗ tồn kho khi giá dầu đổi chiều và của các khoản thuế, phí, chính sách giá trong nước: BCTC sstock không tách các phần này, nên biên gộp một quý biến động mạnh chưa chắc phản ánh sức sinh lời bền vững.
    • GAS (nhóm sstock "Dịch vụ tiện ích") và PLX (nhóm bán lẻ) không thuộc nhóm "Dầu khí" của sstock nên không có hàng xếp hạng và định giá ngành riêng ở bảng so sánh; số liệu ngành ở mục 3 (cơ cấu lợi nhuận, P/E, P/B ngành) là của nhóm dịch vụ và lọc dầu, không phải của hai mã này.
    • P/E ngành và P/E trung bình 3 năm của từng mã có thể méo khi lợi nhuận một giai đoạn âm hoặc rất thấp (ví dụ BSR có P/E trung bình 3 năm âm trên sstock): so sánh P/E hiện tại với số trung bình chỉ có ý nghĩa khi lợi nhuận cả hai kỳ đều dương và ổn định.
    • Giá BSR, PVS, PVC, PVB, POS, PXS, PPT không có đủ lịch sử trên Yahoo Finance (HNX, UPCOM; BSR chỉ có từ 01/2025) nên lấy từ sstock (nến ngày, đã điều chỉnh cả cổ tức tiền mặt): tín hiệu kỹ thuật dùng được, nhưng P/B, P/E lịch sử và lợi suất mua và giữ của các mã này không so sánh trực tiếp với PVD, GAS, PLX (giá Yahoo). PPT mới có giá từ 06/2022 nên kiểm chứng điểm mua/bán dựa trên ít dữ liệu. Số cổ phiếu lấy từ sstock (trang phân tích cơ bản, 19/10/2026).