1. Giá và xu hướng

Nến ngày (nến rỗng = tăng, nến đặc = giảm), MA50, MA200, khối lượng, điểm MUA/BÁN theo mục 2. Giá đã điều chỉnh cổ phiếu thưởng, chưa điều chỉnh cổ tức tiền mặt.

3. Giá thức ăn, giá bán (cá tra, tôm, heo hơi) và xuất khẩu thủy sản (sstock)

Giá bán đầu ra (nghìn đồng/kg)

Giá bán so với chi phí thức ăn (chỉ số)

Giá bán chia trung bình chỉ số đậu nành và ngô Trung Quốc, nhân 100. Trên 100: giá bán tăng nhanh hơn giá thức ăn so với đầu kỳ. Chưa tính con giống, thuốc thú y, tỷ giá.

Nguyên liệu thức ăn: đậu nành và ngô Trung Quốc (chỉ số)

Chỉ báo xu hướng giá nguyên liệu thức ăn thủy sản, chăn nuôi; không phải giá doanh nghiệp Việt Nam mua.

Xuất khẩu thủy sản theo thị trường (tháng)

Cột chồng: Hàn Quốc, Nhật Bản, Hoa Kỳ, Trung Quốc; đường: tăng trưởng xuất khẩu toàn ngành so với cùng kỳ (trục phải). Đơn vị theo sstock (không ghi).

Cơ cấu lợi nhuận ngành (tỷ đồng)

Tổng các doanh nghiệp trong ngành theo sstock: lợi nhuận kinh doanh, tài chính và khác.

Giá trung bình theo quý và biên lợi nhuận

4. Kết quả kinh doanh

Doanh thu thuần (tỷ đồng) và biên lợi nhuận gộp (%)

LNST công ty mẹ (tỷ đồng) và biên ròng (%)

Chi phí theo % doanh thu thuần

Giá vốn, bán hàng, quản lý, tài chính.

Doanh thu tài chính và chi phí lãi vay (tỷ đồng)

Khoản doanh thu tài chính bất thường làm lệch lợi nhuận quý.

5. Bảng cân đối, đòn bẩy và dòng tiền

Nợ phải trả/vốn chủ và khả năng thanh toán (lần)

Khả năng trả lãi: (LNTT + lãi vay)/lãi vay (lần)

Vòng quay vốn lưu động (ngày)

Tồn kho theo giá vốn TTM, phải thu theo doanh thu TTM.

Tài sản chính (tỷ đồng)

Dòng tiền theo quý (tỷ đồng)

Dòng tiền kinh doanh / LNST (lần)

7. So sánh với các doanh nghiệp cùng nhóm

Biên lợi nhuận ròng theo quý (%)

Tăng trưởng doanh thu so với cùng kỳ (%)

Tín hiệu kỹ thuật các mã thủy sản và chăn nuôi

8. Định giá

P/B lịch sử

P/E TTM lịch sử

P/B hợp lý theo ROE bền vững

P/B = (ROE − g) / (COE − g). Với cổ phiếu chu kỳ, dùng ROE trung bình qua chu kỳ chứ không phải ROE đỉnh. Mặc định lấy trung bình ROE TTM 12 quý gần nhất; COE, g là giả định của người lập.

9. Quan sát từ dữ liệu

Rút ra tự động từ số liệu (không phải khuyến nghị đầu tư)

    Giới hạn dữ liệu

    • BCTC quý, dữ liệu ngành (nhóm Thủy sản và Thịt & chăn nuôi) và so sánh doanh nghiệp lấy từ sstock.vn (WiData); giá cổ phiếu từ Yahoo Finance (điều chỉnh cổ phiếu thưởng) hoặc sstock.
    • Giá heo hơi trên sstock có đơn vị nghìn đồng/kg (tooltip); cá tra, tôm thẻ (cũng nghìn đồng/kg, suy từ mức giá và đối chiếu thị trường), đậu nành, ngô không thấy ghi đơn vị. Các chuỗi chỉ có khoảng 12 đến 15 tháng (giá ngày), nên chỉ so sánh theo chỉ số khi ghép với biên gộp và mới chồng lấn với vài quý BCTC: chưa đủ để hồi quy biên gộp theo giá cá tra, tôm hay heo. Đậu nành, ngô là giá Trung Quốc, chỉ là chỉ báo xu hướng chung của nguyên liệu thức ăn. Chưa có giá cá tra, tôm xuất khẩu theo thị trường, giá cá giống, tôm giống, thuế chống bán phá giá, và giá heo giống, giá thức ăn chăn nuôi trong nước.
    • Xuất khẩu thủy sản là số toàn ngành theo bốn thị trường (Hàn Quốc, Nhật Bản, Hoa Kỳ, Trung Quốc), không tách từng doanh nghiệp, không tách cá tra và tôm. Nhóm chăn nuôi không có số liệu sản lượng, đàn, giá thịt trong nước nào khác ngoài giá heo hơi.
    • Các mã trong nhóm rất khác nhau về mô hình: VHC, ANV, IDI, ASM chủ yếu cá tra (ASM, IDI còn kinh doanh khác); MPC, FMC, CMX chủ yếu tôm; SEA là doanh nghiệp nhà nước nhiều mảng. Nhóm chăn nuôi gồm heo (HNG, DBC, BAF, MML), chế biến thịt (VSN), thức ăn và giống (VLC, DBC), và HAG (cây ăn trái và chăn nuôi heo). Việc ghép giá cá tra, tôm hay heo hơi với từng mã chỉ theo sản phẩm chính đã biết, chưa đối chiếu cơ cấu doanh thu.
    • BCTC sstock chỉ có vốn chủ hợp nhất (gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát). P/B, ROE và giá trị sổ sách trên trang dùng phần vốn chủ của cổ đông công ty mẹ, ước tính bằng giá trị sổ sách trên cổ phiếu của sstock nhân số cổ phiếu, và giả định tỷ lệ này không đổi trong lịch sử (không có số lợi ích cổ đông không kiểm soát theo quý): P/B và ROE những quý xa có thể lệch ở mã có nhiều cổ đông thiểu số. Nợ phải trả/vốn chủ vẫn tính trên vốn chủ hợp nhất.
    • Nợ vay (vay và nợ thuê tài chính ngắn, dài hạn; BAF, MML gồm cả trái phiếu), khấu hao và chi mua sắm tài sản cố định (mục 6) đọc tay từ ảnh BCTC kiểm toán 2025 và BCTC mới nhất (quý 2/2026, riêng MPC, SEA, VLC là quý 1/2026) tải từ sstock.vn ngày 20/10/2026. MPC và MML dùng BCTC hợp nhất quý 4/2025 (chưa kiểm toán) cho số năm 2024, 2025. ANV và CMX lập BCTC quý 2/2026 theo phương pháp trực tiếp (không có khấu hao) nên chỉ dùng số năm 2025, VSN không có dòng khấu hao nên không tính được EBITDA. EBITDA lõi = lợi nhuận gộp trừ chi phí bán hàng và quản lý, cộng khấu hao 4 quý (ước tính), chưa gồm thu nhập tài chính và lãi liên doanh, liên kết: với SEA, HAG và các mã nhiều đầu tư tài chính hoặc nhiều mảng, EV/EBITDA lõi không phản ánh đủ giá trị doanh nghiệp. EV = vốn hóa + nợ ròng, chưa cộng lợi ích cổ đông thiểu số. Mã giữ tiền và tiền gửi lớn hơn vốn hóa (VLC) có EV âm. Tài sản sinh học (đàn vật nuôi, cây lâu năm) tùy mã ghi trong hàng tồn kho hoặc tài sản dài hạn nên vòng quay tồn kho giữa các mã khó so sánh.
    • Giá MPC, SEA, HNG, MML, VSN, VLC (HOSE, HNX, UPCOM) không có trên Yahoo Finance nên lấy từ sstock (nến ngày, đã điều chỉnh cả cổ tức tiền mặt): tín hiệu kỹ thuật dùng được, nhưng P/B, P/E lịch sử và lợi suất mua và giữ của các mã này không so sánh trực tiếp với mã dùng giá Yahoo. Số cổ phiếu lấy từ sstock (trang phân tích cơ bản, 20/10/2026).